Ngày đăng

Bạn có biết 11 điều giúp loại bỏ độc tố

Có những điều đối với bạn là “không tưởng” nhưng bạn nên cố gắng thực hiện được càng nhiều càng tốt những điều dưới đây để có thể loại bỏ tối đa độc tố ra khỏi cuộc sống của bạn.

 

Bạn có biết?

Con người đã tổng hợp ra 80.000 loại hợp chất hóa học mới, trong đó có rất nhiều hóa chất gây hại cho con người thường được gọi chung với cái tên độc tố.

Những hợp chất hóa học này tồn tại ở khắp nơi xung quanh bạn:

– Trong không khí nơi chúng ta hít thở.

– Trong thực phẩm, nước uống.

– Trong sản phẩm vệ sinh cá nhân và mỹ phẩm.

– Trong sản phẩm gia dụng như bột giặt, chất tẩy rửa, sơn tường…

– Trong các loại vật liệu da dụng như vải, nhựa, đồ gỗ, da…

Những việc nên làm để loại bỏ độc tố ra khỏi cuộc sống của bạn

Những điều này làm được hay không còn tùy thuộc vào điều kiện của bạn. Có những điều đối với bạn là “không tưởng” nhưng bạn nên cố gắng thực hiện được càng nhiều càng tốt những điều dưới đây.

 

Ăn uống:

1. Tránh các thực phẩm có thuốc bảo vệ thực vật và phân bón vì chúng là chất độc cho hệ thần kinh. Sử dụng sản phẩm bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học.

2. Sử dụng thực phẩm nuôi trồng hữu cơ làm thực phẩm sử dụng hàng ngày.

3. Sử dụng nước đã qua hệ thống lọc để ăn uống và tắm vì nước máy khử trùng bằng clo có thể ngấm vào máu và gây hại cho sức khỏe.

Nên chọn hoa quả có nguồn gốc hữu cơ.

Nên chọn hoa quả có nguồn gốc hữu cơ.

 

Mặc:

4. Lựa chọn quần áo mặc có chất liệu 100% cotton, len, linen hoặc tơ tằm. Không mặc những loại chất liệu vải không nhăn vì chúng được xử lý formol và không bao giờ giặt sạch.

5. Ngay cả khi chọn chất liệu cải làm drap giường và chăn dệt bằng vải 100% coton, len hoặc linen, tránh các sản phẩm không ủi hoặc không nhăn.

 

Sinh hoạt:

6. Tránh sử dụng Tránh sử dụng các sản phẩm có mùi thơm nhân tạo bao gồm nước hoa, sản phẩm vệ sinh cá nhân, chất khử mùi trong phòng…

7. Tránh sử dụng các loại bột giặt có mùi thơm, nước xả vải… Nếu có điều kiện có thể thay bằng các chất làm mềm vải tự nhiên như nước chanh…

8. Sử dụng các sản phẩm vệ sinh gia đình và chăm sóc sức khỏe không chứa hóa chất, có nguồn gốc tự nhiên, ví dụ thay vì sử dụng dầu gội đầu thì hãy dùng bồ kết để làm sạch tóc.

9. Tránh tối đa sử dụng các sản phẩm bằng nhựa, tấm ván ép, keo dán, mực, sơn, mút xốp cao su, nhựa vinyl, thảm mềm từ sợi tổng hợp…

 

Môi trường sống:

10. Thường xuyên mở rộng cửa và cửa sổ để không khí được lưu thông, tránh sự tồn đọng không khí ô nhiễm trong phòng.

11. Trồng một số loại cây có tác dụng loại bỏ độc tố trong không khí như cây nha đam, trầu bà, dương xỉ, ráy thơm…

Ngày đăng

Công dụng của tỏi đối với bệnh ho

Công dụng của tỏi – Tỏi có thể làm dứt cơn ho rất nhanh ngay cả khi trước đó bạn đang bị ho như cuốc kêu (tức là ho rất dữ dội).

Mùa lạnh sắp đến, không chỉ trẻ em mà cả người lớn cũng phải đối mặt với các chứng bệnh đường hô hấp, trong đó chứng ho rất phổ biến.

Nhiều người tìm kiếm rất nhiều thuốc để trị ho mà không biết rằng tỏi chính là một loại thảo dược trị ho cực kỳ công hiệu.

Tỏi – thảo dược trị ho

Theo Đông y, tỏi thuộc tính ôn (tính ấm), đi vào các phế kinh, thông được ngũ tạng, các lỗ huyệt, khử hàn ẩm, tránh khí độc, giảm sưng đau… Tỏi có tác dụng đặc biệt trong các bệnh ho, đặc biệt là ho hàn tính.

Y học hiện đại cũng chứng nhận tỏi chứa hơn 20 hoạt chất có ích cho sức khỏe con người như vitamin E, C, các nguyên tố trung vi lượng như canxi, sắt, selenium ra, còn có chứa hoạt chất S-allyl cysteine (SAC ) tăng cường khả năng miễn dịch cho cơ thể.

Ngoài ra trong tỏi còn có chứa allincin có khả năng sát khuẩn cao giúp diệt các loại vi khuẩn gây bệnh đường mũi họng.

Nếu bạn không tin tác dụng trị ho thần kỳ của tỏi thì hãy thử nghiệm ngay vì tỏi có thể làm dứt cơn ho rất nhanh ngay cả khi trước đó bạn đang bị ho dữ dội hay nói theo cách dân gian là ho như cuốc kêu.

Các cách dùng tỏi trị ho

– Mật ong tỏi hấp cách thủy:

Lấy vài tép tỏi cả vỏ, rửa sạch, đập giập, cho vào bát cùng mật ong rồi hấp cách thủy trong vòng 15 phút.

Ngày uống 3 lần, mỗi lần khoảng 2 thìa cà phê.

Chỉ sau 30 phút dùng hỗn hợp này, người bệnh sẽ dứt cơn ho, dịu cơn đau của viêm họng, long đờm hiệu quả. Nên tiếp tục uống trong vòng 3 ngày để bệnh khỏi hẳn.

– Nước tỏi chưng muối hoặc đường phèn:

Dùng 2 – 3 tép tỏi cho trẻ em, 7 – 8 tép tỏi cho người lớn. Tỏi đập giập, bỏ vào chén thêm chút muối và nước rồi chưng cách thủy khoảng 15 phút. Ngày uống 3 lần nếu ho nặng.

Ngày thứ 2 cũng làm như trên nhưng cho thêm 1 – 2 viên đường phèn.

Nếu bạn không muốn chưng cách thủy có thể chuẩn bị nguyên liệu giống như trên cho vào đun nhỏ lửa đến khi còn 2/3 nước thì chắt ra uống.

Ngày đăng

bạn có biết những dấu hiệu bất thường trên cơ thể bạn?

Nếu bạn muốn luôn khỏe mạnh, bạn không được bỏ qua bất kì dấu hiệu bất thường ở cơ thể như dưới đây.

Dưới đây là 17 dấu hiệu bất thường ở cơ thể mà bạn không được coi thường. Sớm nhận ra sự thay đổi trên cơ thể dù là rất nhỏ cũng sẽ giúp bạn đánh giá sức khỏe của mình tốt hơn và nhanh chóng có biện pháp xử lý, điều trị kịp thời.

 

1. Tóc bạc trước tuổi 40

“Nếu bạn có 50% tóc bạc trước tuổi 40, bạn nên đi kiểm tra bệnh tiểu đường”, Tiến sĩ Joan Liebmann-Smith, tác giả của cuốn “Body Signs” (Dấu hiệu cơ thể) cho biết.

 

2. Đốm đổi màu trên da

Đây cũng là một trong những dấu hiệu có tính di truyền.

Tuy nhiên, nếu bạn là người thường xuyên tiếp xúc với ánh mặt trời và nhận thấy những khác biệt này thì nên cẩn trọng vì đó hoàn toàn có thể là dấu hiệu cảnh báo sớm của bệnh ung thư da do tiếp xúc nhiều với tia tử ngoại gây ra.

 

3. Rụng lông mày

Rụng lông máy là một trong những dấu hiệu cho biết tuyến giáp của bạn đang hoạt động kém hiệu quả. Bình thường, nếu rụng lông mày do nguyên nhân này bạn cũng thấy mình kèm theo dấu hiệu rụng tóc.

4. Sụp mí mắt

Các nguyên nhân gây sụp mí mắt có thể do lão hóa hoặc các bệnh về mắt. Một số triệu chứng kèm theo có thể là tầm nhìn kém, mắt mờ và nhanh bị mỏi.

 

5. Dái tai nhăn

Một nghiên cứu của tạp chí Y dược Mỹ (The American Journal of Medicine) tiết lộ rằng nếu xuất hiện nếp nhăn ở dái tai thì nguy cơ bị bệnh tim tăng 30%, nếu có ở cả 2 bên thì nguy cơ là 77%.

Nguyên do là bởi vì làn da ở đó bị thiếu sự đàn hồi, ảnh hưởng đến các động mạch. Tuy nhiên, thủ phạm cũng có thể là do sự lão hóa.

 

6. Khuôn mặt đỏ ửng

Má và mũi ửng đỏ thường gặp ở phụ nữ trong độ tuổi 30-55. Nguyên do có thể do stress, ánh nắng mặt trời, và các loại thực phẩm nhiều gia vị khiến cho các mạch máu giãn da. Triệu chứng này có thể ảnh hưởng đến mắt và đôi khi bị nhầm lẫn với bệnh lupus.

 

7. Môi nứt nẻ

Các vết nứt ở các góc của miệng của bạn đôi khi do sự thiếu hụt các vitamin B, kẽm gây ra. Với vết nứt dài hạn, cẩn thận với nguy cơ bị nhiễm nấm bên trong. Lúc này, bạn cần đi khám để biết chính xác nguyên nhân.

 

8. Sạm da

Nếu thấy da có dấu hiệu sạm đi trong khi bạn không tiếp xúc nhiều với ánh nắng hoặc ăn uống đầy đủ dưỡng chất thì nên đi khám sớm.

Đó có thể là biểu hiện của bệnh Addison – suy tuyến thượng thận. Bệnh này còn gây ra các triệu chứng khác như mệt mỏi, ốm đau, và đau nhức cơ thể.

 

9. Lòng bàn tay đỏ

Đây có thể là một triệu chứng sớm của bệnh gan. Nếu có thêm triệu chứng lờ đờ, mệt mỏi… thì nên đi khám càng sớm càng tốt vì nguy cơ bị bệnh càng rõ ràng.

 

10. Chân lạnh

Lòng bàn chân có mối liên hệ với tim . Chân lạnh toát có thể do thiếu máu, chức năng tuyến giáp hoạt động thiếu hiệu quả, bởi tuyến giáp có thể điều tiết nhiệt độ cơ thể và sự trao đổi chất.

Ngoài ra, tuần hoàn máu trong cơ thể kém cũng là một trong những nguyên nhân gây nên tình trạng này.

Ngày đăng

Đề phòng bệnh cúm cho trẻ trong mùa lạnh

Mùa lạnh, nhiệt độ môi trường và độ ẩm không khí thấp là điều kiện thuận lợi giúp cho virút cúm phát triển và gây bệnh “cúm mùa” cho con người. Trẻ em là đối tượng dễ bị nhiễm cúm do sức đề kháng còn non yếu trẻ…

 

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hàng năm có khoảng 1/3 số trẻ em trên toàn thế giới bị nhiễm cúm và đặc biệt trẻ em cũng được xếp vào nhóm có tỉ lệ tử vong cao do bệnh cúm.

Yếu tố “thiên thời địa lợi” làm lan truyền lây nhiễm virút cúm

Thời tiết khí hậu: ở môi trường có độ ẩm thấp và nhiệt độ không cao (khí hậu lạnh, ẩm) dễ làm phát tán bệnh cúm.

Môi trường sống: không thông thoáng, mật độ dân cư đông đúc, môi trường ô nhiễm hoặc ẩm thấp dễ làm lây truyền virút cúm.

Phương tiện di chuyển công cộng đông đúc: nhất là khoảng cách giữa người bệnh và người lành không còn an toàn (<1m) làm người dễ hít các giọt tiết bắn ra từ người bệnh, nhất là trẻ em.

Mùa lạnh, đề phòng bệnh cúm cho trẻ em 1

 

Bệnh cúm dễ nhầm lẫn với bệnh cảm lạnh thông thường

Cảm lạnh và cúm là 2 bệnh lý hoàn toàn khác nhau, mặc dù 2 bệnh có những triệu chứng tương tự nhau. Sự khác biệt thể hiện qua 3 đặc điểm sau đây:

Khác nhau về tác nhân gây bệnh:bệnh cảm lạnh thường do một số siêu vi thông thường đường hô hấp như Adenovirus, Rhinovirus, Coronavirus…. gây ra, còn bệnh cúm thì do virút cúm có tên khoa học là Influenzae.

Khác nhau về bệnh cảnh và triệu chứng lâm sàng: bệnh cảm lạnh thường gây những triệu chứng ở đường hô hấp ở mức độ nhẹ hoặc trung bình như hắt hơi, sổ mũi, hoặc nghẹt mũi, một số bệnh nhân có thể bị ho khan hoặc cơ thể mệt mỏi thoáng qua. Ngược lại, khi bị nhiễm cúm triệu chứng bệnh thường rầm rộ biểu hiện qua 3 hội chứng sau:

Hội chứng nhiễm trùng: trẻ thường bị sốt cao liên tục 39 – 400C khi nhiễm cúm, mặt đỏ bừng, mạch nhanh, biếng ăn, tiểu ít, nước tiểu vàng sậm. Trẻ thường bị mệt lả, đuối sức vì sốt.

Hội chứng đau nhức: nhức đầu dữ dội và liên tục gia tăng khi sốt cao hoặc khi ho gắng sức, thường đau nhiều ở vùng trán và vùng trên nhãn cầu. Bệnh nhân còn đau các bắp cơ thân mình. Bệnh nhân có cảm giác nóng, đau vùng trên xương ức.

Hội chứng viêm long đường hô hấp: xuất hiện ngay các ngày đầu với mức độ nặng nhẹ khác nhau như hắt hơi, nghẹt mũi, sổ mũi, mắt đỏ, chảy nước mắt, sợ ánh sáng, cảm giác khô và đau rát họng. Trẻ em thường kèm theo dấu hiệu buồn nôn, nôn ói hoặc đau bụng.

Khác nhau về mức độ nguy hiểm và biến chứng: bệnh cảm lạnh thường tự khỏi và không gây bất kỳ biến chứng nguy hiểm nào cho con người, ngược lại bệnh cúm nếu không theo dõi và chăm sóc người bệnh đúng cách có thể gây những biến chứng nghiêm trọng cho con người.

 

Chăm sóc đúng cách trẻ mắc cúm tại nhà

Việc chăm sóc nên chú ý những nguyên tắc sau đây:

– Hạ sốt cho trẻ khi thân nhiệt đo được từ 380C bằng paracetamol đơn chất với liều 10mg – 15mg/kg cân nặng cơ thể mỗi 4 – 6 giờ kết hợp với lau mát bằng nước ấm khi cần thiết. Tuyệt đối không được sử dụng aspirin để hạ sốt cho trẻ.

Cho trẻ uống thêm nhiều nước, đặc biệt là những loại nước giàu vitamin C như nước cam tươi, nước chanh, nước táo… giúp trẻ tăng cường sức đề kháng để mau khỏi bệnh. Cho trẻ ăn những thức ăn lỏng, ấm, dễ tiêu hóa và giàu dinh dưỡng như cháo, xúp dinh dưỡng, sữa nóng…

Cho trẻ đến ngay bệnh viện nếu thấy bệnh trầm trọng hơn, trẻ bỏ ăn bỏ uống, quấy khóc nhiều, đặc biệt là sốt cao liên tục không hạ sau khi đã uống thuốc hạ sốt và lau mát tích cực.

 

Chủ động phòng bệnh

– Nhắc nhở trẻ thường xuyên rửa sạch tay bằng xà bông và nước sạch.

– Tránh tiếp xúc với người nghi ngờ nhiễm khuẩn hô hấp cấp, giữ khoảng cách an toàn (>1m).

– Mang khẩu trang y tế khi đến chỗ đông người: bệnh viện, siêu thị, công viên, rạp chiếu phim…

– Nhắc nhở trẻ thói quen che miệng khi ho.

– Giữ vệ sinh thân thể và môi trường sống thật tốt.

– Phòng ngừa chủ động tốt nhất và hiệu quả nhất là đưa trẻ đi tiêm ngừa vắc-xin phòng bệnh cúm.

ThS.BS ĐINH THẠC

Theo Sức khỏe đời sống

Ngày đăng

Phòng ho cho trẻ khi trời lạnh

Giải pháp nào để phòng ho cho trẻ ? Thời tiết lạnh là dịp thuận lợi cho các bệnh về đường hô hấp phát triển, trong đó triệu chứng gây ho ở trẻ em là phổ biến.

Thời tiết lạnh là dịp thuận lợi cho các bệnh về đường hô hấp phát triển, trong đó triệu chứng gây ho ở trẻ em là phổ biến. Giải pháp nào để phòng tránh?

Ho ở trẻ em biểu hiện với nhiều dạng khác nhau. Trẻ bị ho khan, tức là lúc ho không có đờm, triệu chứng thường gặp trong viêm họng. Trẻ bị ho có đờm, thường tiết nhiều đờm loãng hay đặc, đây là một trong các triệu chứng thường gặp trong viêm xoang hay viêm phế quản. Trẻ bị ho sù sụ là dấu hiệu thường thấy của bệnh nhiễm trùng thanh khí quản, do dị ứng thời tiết khi thay đổi mùa hoặc là do virút gây nhiễm trùng đường hô hấp. Trẻ bị ho kèm với thở khò khè, có thể là dấu hiệu của bệnh viêm đường hô hấp dưới, hay hen phế quản…

Phòng ho cho trẻ khi thời tiết lạnh

Phòng ho cho trẻ khi chuyển mùa với thời tiết lạnh

Thời tiết lạnh được ví là mùa bệnh ở trẻ em. Trời rét, độ ẩm cao, trẻ không thể điều chỉnh nhiệt độ cơ thể của mình nhanh như người lớn, dễ nhiễm lạnh khiến nhiều trẻ bị bệnh hô hấp như: ho, sổ mũi, nghẹt mũi, viêm amiđan…

Để phòng bệnh cần giữ ấm cho trẻ, bằng cách mặc cho trẻ quần áo ấm, đội nón, quấn khăn, mang bao tay, vớ/tất; giữ cho phòng ngủ không bị gió lùa và ấm cả ngày lẫn đêm, tắm nhanh bằng nước ấm lau khô trẻ thật nhanh mặc quần áo, áo ấm, trẻ nhỏ cần đội mũ, quấn tã và đặt ngay vào lòng mẹ. Không cho trẻ uống nước đá, ăn kem vì đó là những thứ dễ gây ho do viêm họng. Không được tắm muộn cho bé, tắm tốt nhất khoảng 5 – 6 giờ chiều, nếu tắm muộn hơn thì lại dễ bị viêm đường hô hấp, vì khi vào đêm muộn, cơ thể thay đổi trạng thái hoạt động sang trạng thái nghỉ ngơi, nhiệt lượng tạo ra vào đêm muộn xuống rất thấp, tốc độ chuyển hóa cũng xuống rất thấp. Mặt khác, vào ban đêm, da giãn ra toàn bộ, lỗ chân lông giãn to lại càng dễ mất nhiệt hơn, cho nên trẻ dễ bị nhiễm lạnh.

Nhiễm lạnh vùng cổ và vùng ngực dễ làm mạch máu co lại, tăng tiết dịch đường thở và dễ gây ra bội nhiễm mầm bệnh, nên dễ thấy hiện tượng bé bị ho và hắt hơi ngay sau đó.

BS.CKI. Trần Quốc Long

Theo Sức khỏe đời sống

Ngày đăng

Phòng bệnh mùa lạnh cho trẻ

Thời tiết diễn biến bất thường, chính là điều kiện thuận lợi để nhiều loại virus phát triển mạnh khiến nhiều người thấy mệt mỏi, đau ốm, đặc biệt là trẻ em, do sức đề kháng của cơ thể cũng có phần giảm sút.

Cảm mạo

Gây ra nghẹt mũi, chảy nước mũi, ho, đau đầu, sốt, sợ lạnh, toàn thân khó chịu. chịu. Để đề phòng cảm mạo phong hàn cho trẻ trong mùa đông, phải luôn giữ ấm cho trẻ, cho trẻ ăn uống nóng và đầy đủ chất dinh dưỡng. Không để trẻ ra nơi lạnh, có gió. Ban đêm đi ngủ phải chú ý cho trẻ đi tất và không nằm nơi có gió lùa.

Viêm mũi

Ban đầu trẻ bị ngứa mũi, hắt hơi từng tràng hoặc từng cái một, nặng đầu, đau mỏi chân tay. Sốt khoảng 39oC. Ban ngày thì nằm lịm, ban đêm thì quấy khóc bắt mẹ phải bế luôn trên tay. Nếu ở trẻ mới sinh, mũi dễ bị tắc do lỗ mũi rất nhỏ, trong khi đó trẻ lại chưa có thói quen thở bằng miệng nên rất dễ bị khó thở, trẻ quấy khóc, có hiện tượng co kéo ở thượng ức và thượng đòn. Hai hốc mũi trẻ sung huyết đỏ và ứ đọng nhiều dịch.

Phòng bệnh mùa lạnh cho trẻ
Phải mặc đủ ấm cho trẻ khi ra đường.

Viêm VA:

Thường xảy ra ở trẻ từ 6 – 7 tháng tuổi đến 4 tuổi nhưng cũng có khi gặp ở trẻ lớn hơn. Trẻ bị sốt 38 – 39oC, cũng có thể sốt cao hơn, chảy mũi, lúc đầu chảy mũi trong, loãng, những ngày sau thường chảy mũi nhầy, mủ. Trẻ cũng bị nghẹt mũi, dấu hiệu này được thấy rõ hơn khi trẻ ngủ. Ở những trẻ còn bú mẹ, dấu hiệu nghẹt mũi còn thấy khi trẻ muốn bú mẹ nhưng ngậm vú thì không thở được nên trẻ lại phải nhả vú mẹ ra để thở, và tất nhiên là trẻ sẽ khóc. Bệnh thường kèm theo ho, nếu có biến chứng viêm phế quản, ho sẽ trở nên trầm trọng hơn nhiều. Ngoài ra, có thể thấy trẻ mệt mỏi, biếng ăn, quấy khóc, hơi thở hôi. Tùy mức độ bệnh của trẻ mà bác sĩ ra chỉ định như: điều trị bằng thuốc hạ sốt nếu trẻ sốt cao trên 38oC, các thuốc làm loãng đờm giảm ho, các thuốc nhỏ mũi. Ngoài ra, việc làm sạch mũi thường xuyên là rất quan trọng. Dùng kháng sinh phải do thầy thuốc chỉ định trong những trường hợp nặng, có biến chứng hoặc đe dọa biến chứng.

Viêm amiđan

Trẻ bị viêm amiđan cấp sẽ sốt cao từ 39 – 40oC, đau họng, khó nuốt, chảy nước miếng nhiều, mệt mỏi, biếng ăn, biếng chơi. Viêm amiđan rất dễ gây biến chứng nếu không được điều trị đúng.

Viêm họng cấp

Triệu chứng đầu tiên là đau họng khi nuốt, kèm theo sốt, khàn tiếng. Nguyên nhân gây bệnh là loại vi khuẩn liên cầu tan máu beta nhóm A. Bệnh có thể gây đau khớp, biến chứng dẫn đến bệnh thấp tim ở trẻ em.

Viêm phế quản

Có thể xảy ra ở bất cứ lứa tuổi nào, thường sau khi thay đổi thời tiết, hoặc bị viêm họng, viêm mũi… Nhiều trường hợp trẻ chỉ sổ mũi trong, ho nhẹ vài cái, vẫn chơi và ăn uống bình thường. Nếu tình trạng này kéo dài, không điều trị đúng, trẻ dễ dẫn đến biến chứng bội nhiễm vi trùng gây viêm phế quản phổi rất nguy hiểm.

Bệnh suyễn (hen phế quản)

Thường gặp ở trẻ có cơ địa dị ứng như: có bệnh chàm, nổi mề đay, ngứa… Khó thở là biểu hiện điển hình, khó thở làm phập phồng cánh mũi, gây co kéo hõm ức, tiếng thở khò khè, môi tím, vẻ mặt sợ hãi. Nhiều trường hợp khó thở cấp tính cần xử trí cấp cứu kịp thời.

Để phòng tránh các bệnh trong mùa lạnh cho trẻ, các bậc cha mẹ cần chăm sóc trẻ chu đáo hơn, tránh nhiễm lạnh, giữ ấm và đặc biệt là gió lạnh khi chiều về. Cho trẻ mặc ấm, giữ không cho bị lạnh ngực, tránh nơi gió lùa. Không để chân trẻ bị ẩm ướt hoặc bị lạnh, nhất là khi đi ngủ. Tăng cường sự dinh dưỡng, nhất là cho trẻ ăn các thức ăn nóng. Cần vệ sinh ăn uống và răng miệng cho trẻ thường xuyên để tránh nhiễm trùng. Hơn nữa, thói quen ngoáy mũi và bú tay của trẻ cần được khắc phục triệt để. Theo dõi và thực hiện theo đúng chỉ định của bác sĩ tránh để những biến chứng không đáng có xảy ra.

BS. NGUYỄN NGỌC LAN

Theo Sức khỏe đời sống

Ngày đăng

Những thực phẩm gây rối loạn mỡ máu

Mỡ động vật, thịt có màu đỏ, nội tạng động vật… là những loại thức ăn có nguy cơ làm tăng cholesterol, gây rối loạn mỡ máu, dẫn đến các bệnh về tim mạch, cao huyết áp hay gút…

Mỡ động vật, thịt có màu đỏ, nội tạng động vật… là những loại thức ăn có nguy cơ làm tăng cholesterol, gây rối loạn mỡ máu, dẫn đến các bệnh về tim mạch, cao huyết áp hay gút…

Theo các chuyên gia, cơ thể khỏe mạnh có khả năng tự điều hòa cholesterol, kiểm soát mỡ máu một cách hiệu quả. Tuy nhiên, khi cơ thể phải dung nạp nhiều loại thức ăn giàu chất béo bão hòa làm tăng cao nồng độ cholesterol trong máu. Lượng cholesterol dư thừa sẽ tích tụ ở thành mạch máu và màng tế bào gây ra những mảng xơ vữa ở động mạch, dẫn đến nhiều bệnh tim mạch nguy hiểm.

Hiệp hội Tim mạch Mỹ khuyến cáo, mặc dù tổng lượng chất béo hấp thu chiếm 30%-35% tổng lượng calories nhưng chất béo chuyển hóa chỉ nên hạn chế trong khoảng 7%-10% tổng lượng calories. Các thực phẩm giàu chất béo cụ thể là chất béo chuyển hóa và chất béo bão hòa làm tăng lượng cholesterol.

Chất béo bão hòa chủ yếu có trong các loại thịt mỡ, bánh ngọt nướng, chocolate, bơ, phomai, các sản phẩm sữa bột nguyên kem hoặc sữa có hàm lượng béo 2%, kem đặc và da thịt gia cầm.

Giống như chất béo bão hòa, chất béo chuyển hóa cũng làm tăng lượng cholesterol và mỡ máu, tăng nguy cơ xơ vữa động mạch và mắc bệnh tim mạch. Chất béo chuyển hóa chủ yếu tìm thấy trong các loại dầu bị hydro hóa. Hầu hết các loại margarines và shortening thực vật đều có lượng chất béo chuyển hóa cao, chứa 0,3 gram – 4,2 gram chất béo trong một thìa. Các thực phẩm chế biến sẵn như các loại bánh cookies, đồ chiên đặc biệt là khoai tây chiên và các loại đồ ăn vặt chứa hàm lượng chất béo chuyển hóa cao.

Ngoài ra, nhóm thực phẩm gây sự gia tăng cholesterol trong máu còn là mỡ động vật, thịt có màu đỏ (thịt bò, thịt heo), tôm, nội tạng, lòng bò, óc, trứng, dầu dừa (là dầu thực vật nhưng lại có nhiều acid béo bão hòa)…

  • đồ chiên đặc biệt là khoai tây chiên và các loại đồ ăn vặt chứa hàm lượng chất béo chuyển hóa cao.
  • Đồ chiên và các loại đồ ăn vặt chứa hàm lượng chất béo chuyển hóa cao.

Nhiều chuyên gia nhận định, nếu giảm lượng cholesterol trong khẩu phần ăn hằng ngày 1% sẽ giảm được 2% nguy cơ mắc bệnh mạch vành. Để đạt được điều này, nên hạn chế sử dụng các loại thịt, cá xuống còn 150 gram – 200 gram mỗi ngày, cần chọn những thức ăn có hàm lượng mỡ và cholesterol thấp.

Nhóm thực phẩm có chứa chất béo không bão hòa có trong dầu ô-liu, dầu cải, dầu đậu phộng (dầu lạc), các loại đậu, ô-liu và bơ giúp giảm nồng độ LDL cholesterol trong máu. Đặc biệt là dầu ô-liu và dầu hạt hướng dương có chứa 12,9% chất béo bão hòa, 15,1% chất béo không bão hòa đơn và 7,9% chất béo không bão hòa đa có thể giúp làm giảm 18% lượng LDL.

Nhóm hạt có vỏ cám, đặc biệt là yến mạch có tác dụng giảm LDL cholesterol đáng kể. Kế đến là ngũ cốc và bánh mì. Ăn ngũ cốc mỗi sáng hay chuyển sang ăn gạo còn vỏ cám (gạo lức) có thể giúp giảm lượng cholesterol trong máu, từ 7-14%.

Ngoài ra, nhiều nghiên cứu cho thấy nhóm thực phẩm có chứa lycopene (thành viên trong nhóm sắc tố carotenoid làm cho rau củ và trái cây có màu đỏ), có nhiều trong cà chua, dưa hấu cũng giúp giảm cholesterol.

Tuy nhiên, chỉ có 20% lượng cholesterol hấp thu từ thức ăn còn đến 80% lượng cholesterol do cơ thể tự tổng hợp. Do vậy, một số người mặc dù có chế độ ăn hợp lý, cơ thể không thừa cân, thậm chí là gầy nhưng vẫn có nguy cơ bị rối loạn mỡ máu.

Để điều hòa cholesterol, giữ thành phần mỡ máu ở mức ổn định, an toàn, cần thay đổi lối sống, không hút thuốc lá, tăng cường luyện tập cùng một chế độ ăn hợp lý. Bên cạnh đó, bổ sung những thảo dược thiên nhiên như GDL-5 giúp cơ thể điều hòa cholesterol, duy trì các chỉ số thành phần mỡ máu bao gồm LDL, HDL và Triglyceride ở mức có lợi và không gây bệnh.

Theo Sức khỏe đời sống

Ngày đăng

12 loại hóa chất gây ung thư có trong sản phẩm thường ngày

12 loại hóa chất gây ung thư có trong sản phẩm thường ngày

Chúng ta đang sống trong một “biển hóa chất” và nhiều chất trong số đó có khả năng gây ung thư.

1/10 người Mỹ bị chẩn đoán mắc ung thư và 2 trong 10 bệnh nhân ung thư sẽ tử vong vì căn bệnh này. Theo nghiên cứu của tổ chức Môi trường làm việc, trẻ em ngày nay khi sinh ra đã có sẵn hơn 200 hóa chất trong cơ thể.

Để hạn chế đến mức thấp nhất tác hại của hóa chất, mọi người nên để ý tránh những loại hóa chất được xếp loại nguy hiểm nhất trong sản phẩm hàng ngày như sau:

12 loại hóa chất gây ung thư có trong sản phẩm thường ngày
12 loại hóa chất gây ung thư có trong sản phẩm thường ngày

1. Bisphenol A (BPA)

Chất này từng được dùng để làm bao nhựa bọc thức ăn và nước uống, gây rối loạn nội tiết và có thể làm tăng nguy cơ ung thư vú và tuyến tiền liệt. BPA làm nhiễu loạn sản xuất hoocmon trong cơ thể.

Bạn nên tránh nó bằng cách chọn thực phẩm tươi, đựng trong hộp thủy tinh, hộp nhựa tái chế có nhãn No. 1, No. 2, No. 4, No. 5 ở dưới đáy, tránh những loại ghi No. 3, No. 7, hoặc PC (polycarbonate). Hộp mềm xốp thường không chứa BPA.

 

2. Atrizine

Đây là chất diệt cỏ thường dùng trong trồng cây thương mại, nó thấm vào nguồn nước ngầm. Atrizine cũng gây rối loạn hoocmon và tăng nguy cơ ung thư vú, tuyến tiền liệt, các vấn đề về sinh sản.

Bạn có thể tránh nó bằng cách mua thực phẩm hữu cơ sạch, sử dụng bộ lọc nước có khả năng loại bỏ Atrizine.

 

3. Thuốc trừ sâu Organophosphate

Loại thuốc này nhằm vào tấn công hệ thống thần kinh của côn trùng, thường được dùng ở táo, lê, đào, đậu xanh.

Đây là một trong số các loại thuốc trừ sâu độc hại nhất, có thể gây tổn hại trí nhớ, phát triển thần kinh ở trẻ em, và gây vấn đề thần kinh, tâm lý ở thanh thiếu niên, còn có thể gây bệnh bạch cầu và ung thư hạch.

 

4. Dibutyl phthalate (DBP)

Hóa chất này gây rối loạn nội tiết, đã được loại bỏ trong sơn móng tay từ năm 2006, nhưng vẫn còn được dùng trong nhựa mềm, dẻo. Nam giới bị nhiễm DBP tăng cao đáng kể khả năng bị ung thư tinh hoàn.

Có thể giảm thiểu rủi to bằng cách hạn chế dùng nhữa PVC và tránh đựng đồ ăn trong túi nhựa mềm, cũng nên tránh các sản phẩm chăm sóc cá nhân có nhãn “phthalate” trong thành phần.

12 loại hóa chất gây ung thư có trong sản phẩm thường ngày
12 loại hóa chất gây ung thư có trong sản phẩm thường ngày
Các loại nước tẩy rửa cũng là nguyên nhân gây ảnh hưởng không tốt tới sức khỏe. Hình minh họa.

5. Chì

Chì có khả năng gây hại cho hầu hết các bộ phận của cơ thể. Chì có thể vẫn còn trong sơn, mặc dù đã bị cấm, và có trong nguồn nước trong vùng bị nhiễm độc chì. Bạn nên cẩn thận khi cạo sơn cũ và nên dùng bộ lọc nước trong vùng nghi ngờ.

 

6. Thủy ngân

Thủy ngân là một trong những chất độc hại nhất với con người. Nó là một chất độc thần kinh mạnh và được gây rất nhiều vấn đề hệ thống thần kinh và hệ miễn dịch.

Một trong các nguồn thủy ngân lớn nhất là bạc kim loại hàn răng, có 50% là thủy ngân. Thủy ngân cũng có trong hơn một nửa sirô ngô, một vài loại hải sản.

 

7. PFCs Per hoặc polyfluorochemicals

PFCs được dùng trong các sản phẩm nấu nước không dính và các sản phẩm chống nước, dầu mỡ, vết bẩn, bao gồm thảm và đồ nội thất. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy chất này tăng nguy cơ bị ung thư bàng quang và ung thư thận.

Bạn nên hạn chế các sản phẩm chống dính, chống nước và vết bẩn, các sản phẩm chăm sóc cá nhân có ghi “PTFE” hoặc “fluoro” trong thành phần.

 

8. Phthalates

Chất này thường được dùng trong các sản phẩm nhựa mềm, hương liệu nhân tạo. Nó gây giảm testosterone và chất lượng tinh trùng ở nam giới, và dậy thì sớm ở các bé gái cũng như các bất thường sinh sản ở bé trai.

Nó cũng có thể gây ung thư vú tiền mãn kinh.

Phụ nữ làm việc trong ngành công nghiệp ô tô và đóng hộp – cả hai đều sử dụng phthalates trong sản xuất – tăng gấp năm lần nguy cơ ung thư vú.

Trẻ em gái tiếp xúc với chất này còn có thể phát triển ngực sớm. Vì chất này thường không được ghi trong thành phần, bạn nên chọn sản phẩm chăm sóc cá nhân, sản phẩm tẩy rửa ít mùi, tránh dùng đồ nhựa trong lò vi sóng, và tìm các sản phẩm có ghi “phthalate free.”

 

9. Diethylhexyl Phthalate (DEHP)

Dạng phổ biến này của phthalate cũng gây rối loạn nội tiết. Nó được dùng nhiều trong sản phẩm gia dụng, chăm sóc cá nhân, thiết bị y khoa.

DEHP có thể gây thay đổi mức độ hoocmon tuyến giáp ở nam giới trưởng thành, thiết bị y khoa có chứa DEHP có thể gây kháng thuốc ung thư.

12 loại hóa chất gây ung thư có trong sản phẩm thường ngày
12 loại hóa chất gây ung thư có trong sản phẩm thường ngày

Nếu tiếp xúc nhiều với các chất kháng khuẩn như triclosan, vi khuẩn sẽ biến đổi thành chủng khó kiểm soát hơn. Hình minh họa.

10. PBDEs

Đây là chất chống cháy được dùng trong các sản phẩm bình xịt cứu hỏa trước 2005. Nó còn được dùng trong thảm đệm, đồ nội thất bọc, gối, và thiết bị điện tử. Nó gây rối loạn sinh sản, nhiễu loạn hoocmon, tăng nguy cơ ung thư vú.

Phụ nữ nhiễm PBDE cao giảm khả năng mang thai đến 50%. 3 dạng PBDE được dùng trong thương mại đã bị cấm hoàn toàn từ năm 2013.

Để tránh, bạn nên mua sản phẩm sản xuất sau 2014, nếu sản phẩm trong nhà chứa chất này, nên dùng máy lọc HEPA.

11. Triclosan

Chất này được dùng trong sản phẩm nước rửa tay để ngăn vi khuẩn phát triển. Nhưng nó gây ra tình trạng kháng kháng sinh, tăng tế bào ung thư vú, có thể tiêu diệt tế bào não. Bạn nên tránh xà bông diệt khuẩn và các sản phẩm diệt khuẩn.

12. Nonylphenol

Chất này được dùng trong sản phẩm giặt giũ, rửa chén, sơn, sản phẩm chăm sóc cá nhân, nhựa. Nghiên cứu cho thấy nó kích thích sự di chuyển của các tế bào ung thư buồng trứng gây di căn, ảnh hưởng đến phát triển bệnh ung thư vú.

Bạn nên tránh bằng cách mua sản phẩm không chứa phenols.

Ngày đăng

Mẹo hay phòng tránh say xe

Mẹo hay phòng tránh say xe

Phần lớn chúng ta đều trải qua cảm giác say xe ít nhất một lần trong đời. Tuy nhiên, những tuyệt chiêu dưới đây sẽ giúp bạn phòng tránh say xe.

 

Mẹo hay phòng tránh say xe
Mẹo hay phòng tránh say xe

 

Giữ sức trước mỗi chuyến đi

Trước mỗi chuyến đi xa, bạn nên ngủ đầy đủ, tránh thức khuya hoặc làm việc gắng sức vào thời điểm trước khi đi.

Trước và trong cuộc hành trình, chỉ nên ăn nhẹ và đủ chất, tuyệt đối không nên ăn uống nhồi nhét và sử dụng quá nhiều các chất kích thích như rượu bia, cà phê, chè.

 

Nhìn về phía trước

Tất cả các chứng say tàu xe đều xuất phát từ sự khác biệt về cảm nhận giữa cơ thể bạn (đang ngồi định vị trong tàu xe) và những gì bạn thấy đang chuyển động bên ngoài.

Tiền đình là một cơ quan nằm ở ống tai trong cảm nhận vị trí, giúp cơ thể giữ thăng bằng, cho cảm giác đang di chuyển trong khi những gì bạn thấy lại cho cảm giác tĩnh.

Sự mất đồng bộ giữa cảm giác thị giác và cảm giác tiền đình dẫn tới cơ thể mất định hướng, tạo ảo giác khiến cho các triệu chứng say xe xuất hiện.

Do đó, để phòng tránh say xe, khi ngồi trên xe bạn nên luôn nhìn ra kính trước xe, quan sát phong cảnh chuyển động giúp cho cơ thể cảm nhận đồng bộ việc đang di chuyển.

Không làm bất cứ việc gì khiến cho mắt tập trung vào một điểm như đọc sách hoặc chơi game. Không nhìn quanh hoặc nhìn từ bên nọ sang bên kia. Hãy nhắm mắt lại và cố gắng ngủ nếu có thể.

Mẹo hay phòng tránh say xe
Mẹo hay phòng tránh say xe

 

Ngồi gần cửa sổ

Mùi xăng, mùi nhựa, không khí bị thiếu ôxy trong khoang xe chật chội luôn là nguyên nhân làm tăng triệu chứng say xe. Bạn nên ngồi gần cửa sổ xe, mở cửa sổ giúp xe thông thoáng sẽ làm giảm cảm giác nôn, chóng mặt và đau đầu.

Tránh xa mùi thuốc lá, mùi nước hoa hay các chất tạo mùi khó chịu trên xe. Bạn nên đề nghị những người đi chung xe với bạn không nên hút thuốc lá.

 

Nghỉ ngơi giữa chặng

Sau mỗi chặng đường, nếu cảm thấy mệt mỏi, hãy dừng xe, đi lại, hít thở thật sâu và làm một số động tác thể dục cho thư giãn và sảng khoái trước khi tiếp tục lên đường.

Hít thở không khí trong lành, cơ thể được thoải mái vận động cho khí huyết lưu thông sẽ giúp đáng kể cảm giác say xe.

 

Uống trà gừng và kẹo

Nôn là triệu chứng luôn có và khiến cho mọi người mệt mỏi kiệt sức nhất khi bị say tàu xe. Uống trà gừng, ngậm kẹo gừng, kẹo bạc hà giúp giảm đáng kể cảm giác buồn nôn, nôn.

Nghe nhạc liên tục cũng là một phương pháp hay để làm giảm cảm giác buồn nôn khi đi tàu xe. Uống thuốc chống say cũng có tác dụng giảm nôn và gây ngủ nên làm giảm cảm giác say xe.

Cần uống thuốc trước khi xe chuyển bánh khoảng 30 phút để đảm bảo thuốc có tác dụng khi xe chạy.

Ngày đăng

9 ngộ nhận sai trong điều trị đái tháo đường tuýp 2

“Không cần phải kiểm tra đường huyết, có thể ăn bất kỳ thứ gì bạn muốn vì đã có thuốc,…” là những ngộ nhận rất nguy hiểm trong điều trị đái tháo đường.

“Ít nhất thì nó cũng chẳng tồi tệ như ung thư”.

Có thể đó là những câu nói bạn sẽ được nghe khi bắt đầu phàn nàn về những khó khăn gặp phải trong quá trình kiểm soát bệnh tiểu đường tuýp 2. Và mọi người thường rỉ tai nhau những thông tin không biết được lấy từ đâu, rằng bệnh đái tháo đường không nguy hiểm như các bệnh mạn tính khác. Nhưng, trên thực tế, đái tháo đường tuýp 2 làm tăng nguy cơ tử vong sớm 50%, và theo Cơ quan Phòng chống Dịch bệnh Hoa Kỳ (CDC), đó là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tử vong ở Hoa Kỳ. Tuy nhiên, đái tháo đường ‘hoàn toàn có thể kiểm soát được với chế độ ăn kiêng hợp lý, tập luyện thể dục, và sử dụng thuốc đều đặn’.

Dưới đây là 9 ngộ nhận trong điều trị đái tháo đường mà chúng ta thường mắc phải dẫn tới tình trạng bệnh sẽ càng thêm nghiêm trọng và mất kiểm soát:

 

1. Không cần phải kiểm tra đường huyết thường xuyên, do ta có thể cảm nhận được lượng đường huyết cao hay thấp

Chờ đợi để có thể cảm nhận được mức đường huyết quá cao hoặc quá thấp là rất nguy hiểm. Theo Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ (ADA), điều này có thể dẫn tới tai biến, thương tổn, hôn mê và thậm chí tử vong.

“Nhiều nghiên cứu về khả năng cảm nhận lượng đường trong máu của con người đã được thực hiện, và đáng tiếc là, hầu hết mọi người đều cảm nhận không chính xác ”, Amber Taylor, bác sỹ y khoa, chuyên gia nội tiết kiêm giám đốc Trung tâm Đái tháo đường của Trung tâm Y tế Mercy, Baltimore nói.

9 ngộ nhận sai trong điều trị đái tháo đường tuýp 2

Nếu lắng nghe lời khuyên của các chuyên gia, bạn có thể sống vui khỏe kể cả khi đã mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2

Bên cạnh việc xác định mức đường huyết trong phạm vi an toàn, việc kiểm tra đường huyết thường xuyên là rất cần thiết. Vậy, cần kiểm tra bao nhiêu lần là đủ? Bác sỹ Taylor khuyên nên thực hiện hàng ngày từ 3 tới 4 lần đối với bệnh nhân tiêm insulin, và ngày một lần đối với bệnh nhân sử dụng thuốc đường uống. Tuy nhiên, cũng có những ngoại lệ, nếu có sự chỉ dẫn chuyên biệt của bác sỹ điều trị.

 

2. Phải tiêm insulin đồng nghĩa với thất bại trong kiểm soát bệnh

Insulin là một hormone sản sinh theo cơ chế tự nhiên từ tuyến tụy cho phép chuyển hóa đường từ thức ăn thành năng lượng cơ thể hoặc dự trữ. Khi bị mắc bệnh đái tháo đường tuýp 2, cơ thể người bệnh không thể sử dụng insulin, thậm chí mất khả năng tự sản sinh insulin. Trong những trường hợp này, giải pháp tiêm insulin khi đó là một lựa chọn – dù cho người bệnh mới được chẩn đoán mắc đái tháo đường hay đã mắc từ 15 năm trước hoặc hơn thế nữa.

Champion giải thích,”nếu bác sỹ yêu cầu bạn bắt đầu sử dụng insulin, điều đó không có nghĩa là bạn thất bại.Điều đó chỉ có nghĩa rằng, cơ thể bạn cần một phương pháp điều trị khác để tiếp tục giữ cho cơ thể khỏe mạnh”.

 

3. Kiểm soát bệnh đái tháo đường rất đau đớn và phức tạp

Người bị mắc đái tháo đường trước đây thường phải tuân theo một thời gian biểu rất chặt chẽ, cứng nhắc và thường đau đớn khi tiêm insulin. Nhưng giờ đây, mọi việc đã khác. “Những tiến bộ vượt bậc của công nghệ bệnh đái tháo đường trong 50 năm qua, kim tiêm nhỏ xíu, máy đo đường huyết nhanh gọn, và các dòng thuốc loại mới đã giúp cho việc kiểm soát bệnh được dễ dàng và thuận tiện hơn rất nhiều”, Taylor nói.

 

4. Đã có thuốc kiểm soát đường huyết, vậy nên, có thể ăn bất cứ thứ gì bạn muốn

“Chúng ta cần ăn tất cả những thực phẩm có lợi cho sức khỏe, dù cho chúng ta có mắc bệnh đái tháo đường hay không”, Taylor nói. “Bạn sử dụng thuốc, không có nghĩa là bạn có thể có một chế độ ăn không khỏe mạnh”. “Hãy nhớ rằng, những gì bạn ăn ảnh hưởng trực tiếp tới tác dụng của thuốc và số lượng thuốc bạn cần ”, Champion nhấn mạnh “vậy nên, rất quan trọng khi tiếp tục thực hiện chế độ ăn uống lành mạnh, ngay cả khi sử dụng thuốc hàng ngày”.

 

5. Không thể có cuộc sống năng động khi mắc đái tháo đường

“Thực chất, năng động là một cách kiểm soát đường máu và ngăn ngừa biến chứng trong tương lai”, Champion nói. Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ ADA khuyên dành khoảng 30 phút tập luyện các bài thể dục nhịp điệu cường độ mạnh ít nhất 5 ngày một tuần. Nếu không thực hiện được mỗi ngày 30 phút liên tục, bạn có thể phân nhỏ thành 10 phút một trong nhiều lần bao gồm đi bộ nhanh, leo cầu thang, bơi, và khiêu vũ.

Nên nhớ, tập thể dục có thể làm giảm đường huyết. Vậy nên, hãy ăn nhẹ trước khi vận động, đặc biệt nếu bạn đang sử dụng thuốc tiểu đường. Hãy thông báo cho bác sỹ trước khi bắt đầu bất kỳ một chế độ luyện tập nào cũng như hỏi các bước giúp phòng ngừa hiện tượng hạ đường huyết.

 

6. Sử dụng insulin gây các biến chứng như đoạn chi và tử vong

Hoàn toàn ngược lại, insulin là nhân tố cứu rỗi cuộc sống của các bệnh nhân đái tháo đường. Insulin giúp các tế bào hấp thu và sử dụng đường trong cơ thể, giảm đường máu, ngăn ngừa các tổn thương bộ phận và các biến chứng khác của đái tháo đường.

Theo Taylor, “ví dụ, một bệnh nhân nhập viện trong tình trạng đường huyết quá cao và được chỉ định tiêm insulin nhưng cuối cùng vẫn bị đoạn chi. Bệnh nhân đó cho rằng, việc đoạn chi là do sử dụng insulin. Nhưng trên thực tế, nếu được chữa trị sớm hơn, insulin có thể ngăn ngừa biến chứng này”.

7. Nếu người thân sử dụng thuốc loại nào, tôi cũng sẽ cần loại tương tự như vậy

“Đái tháo đường là bệnh không được chữa trị theo một phác đồ cố định”, Taylor nói. Lời khuyên cụ thể cho việc bạn nên sử dụng loại thuốc nào dựa trên nhiều yếu tố, bao gồm khoảng thời gian bị tiểu đường và loại thuốc đang dùng, cũng như các yếu tố rủi ro và tình trạng sức khỏe. Tất cả những điều đó có thể rất khác so với người thân của bạn.

 

8. Phải giảm cân nhiều để cải thiện bệnh

Quá cân hoặc béo phì làm tăng nguy cơ biến chứng ở bệnh nhân tiểu đường. Theo chuyên gia dinh dưỡng tiểu đường Jenny Champion, thậm chí giảm cân một chút thôi cũng đã cải thiện đáng kể bệnh. “Thông thường, giảm từ 5 tới 10% tổng trọng lượng cơ thể là đủ. Rất nhiều bệnh nhân cảm nhận mức đường huyết đã được kiểm soát tốt hơn tức thì ngay sau khi họ thay đổi chế độ ăn kiêng”.

 

9. Dù có làm gì đi nữa, cuối cùng vẫn bị biến chứng tàn tật

Đây có lẽ là ngộ nhận sai lầm lớn nhất trong tất cả. – rằng, nếu bạn bị bệnh đái tháo đường, chắc chắn bạn sẽ vướng vào các vấn đề sức khỏe nghiêm trọng, như mất thị lực, tổn thương thần kinh, hay biến chứng thận. Thật ra không phải như vậy. “Chúng ta cố gắng hết sức để tránh những giai đoạn đó”, Taylor nói. “Mọi người có thể sử dụng insulin trong nhiều năm và không bao giờ phát triển những biến chứng”.

Từng bước giữ đường huyết trong tầm kiểm soát, tiếp tục nắm bắt các thông tin nhiều nhất có thể về căn bệnh đái tháo đường, và thường xuyên liên lạc với bác sỹ- đó là cách tốt nhất để bảo vệ sức khỏe của bản thân và cộng đồng.

Phạm Thảo (Theo Everyday Health)

Theo Sức khỏe đời sống

Ngày đăng

Bài thuốc trị sỏi thận đơn giản với đu đủ xanh

Đu đủ xanh là bài thuốc trị sỏi thận trong dân gian.

Sỏi thận gây ra nhiều đau đớn, khó chịu. Đu đủ xanh là bài thuốc trong dân gian được dụng trị sỏi thận tương đối tốt.

Trị sỏi thận với đu đủ xanh

 

Cách 1:

Đu đủ gần chín để cả quả luộc thật chín bỏ hạt ăn phần thịt cho thêm ít muối lấy thìa xúc ăn ngày 2 lần.

 

Cách 2:

Dùng hoa đu đủ đực tươi 300g (khô 150g sao vàng hạ thổ) sắc uống, cách sắc 4 chén nước còn 1 chén uống trong ngày, 5 – 7 ngày uống một lần.

 

Cách 3:

Trái đu dủ còn xanh, vừa đủ ăn cho 1 người, cắt đầu đuôi, khoét bỏ hột đi, giữ nguyên vỏ, bỏ chút muối vô trong, nấu cách thủy cho mềm, để nguội ăn hết cả vỏ, nếu là trái lớn có thể ăn ngày hôm sau (Nên tìm trái nhỏ ăn 1 ngày thì tốt hơn);ăn trong 1 tuần.

Đu đủ xanh là bài thuốc trị sỏi thận trong dân gian.
Đu đủ xanh là bài thuốc trị sỏi thận trong dân gian.

Lưu ý khi trị sỏi thận bằng đu đủ

Ăn đu đủ chín nhiều ngày có thể lòng bàn tay chân hơi vàng, do một loại trong số 19 carotenoid trong đu đủ đào thải chậm chưa đào thải hết gây vàng da khi không dùng hiện tượng vàng da tự hết.

Đu đủ xanh có tác dụng tiêu mạnh, ăn lúc đói hay bị xót ruột. Phụ nữ mới có thai không nên ăn nhiều đu đủ xanh.

Trong quá trình chữa bệnh, người bệnh nên uống thêm nhiều nước, ăn nhiều hoa quả và hạn chế các loại thực phẩm nhiều canxi.

Trước khi áp dụng phương pháp chữa sỏi thận này người bệnh cũng nên đi khám xem mình bị loại sỏi thận nào để kết hợp với các phương pháp điều trị khác cho hiệu quả nhất.

Nguồn Soha

Ngày đăng

Phòng bệnh cho trẻ khi thời tiết chuyển mùa

Thời tiết chuyển mùa khiến cho số lượng bệnh nhân nhập viện tăng đột biến, gây tình trạng quá tải tại các chuyên khoa nội hô hấp, nhi.

Thời tiết chuyển mùa khiến cho số lượng bệnh nhân nhập viện tăng đột biến, gây tình trạng quá tải tại các chuyên khoa nội hô hấp, nhi. Cùng với đó các bệnh dịch như thủy đậu, quai bị, cúm tăng nhanh đặc biệt số trẻ sốt phát ban dạng sởi có diễn biến bất thường. Vì vậy việc chủ động phòng bệnh, thực hiện khuyến cáo của Bộ Y tế là vô cùng quan trọng.

 

Số ca nhập viện tăng cao

Thành phố Hồ Chí Minh và một số tỉnh Nam bộ trong những ngày qua bước vào mùa khô với nắng nóng gay gắt khiến nhiều người già và trẻ em phải nhập viện với các bệnh về hô hấp và tiêu chảy. Tại Bệnh viện Nhi đồng 2, thông thường mỗi ngày bệnh viện tiếp nhận khám và điều trị cho khoảng 3.000 – 4.000 lượt bệnh nhân, nhưng từ đầu tháng 4 đến nay, số bệnh nhân đã tăng lên tới gần 7.000 lượt/ngày. Số lượng bệnh nhân điều trị nội trú cũng tăng từ 1.200 -1.300 trẻ lên tới 1.600 -1.700 trẻ/ngày. Trong đó, hô hấp và tiêu chảy là 2 bệnh lý thường gặp ở trẻ trong giai đoạn chuyển mùa này.

Phòng bệnh cho trẻ khi thời tiết chuyển mùa
Quá tải tại khoa Nhi – Bệnh viện Bạch Mai. Ảnh: L.C

Bệnh viện Nhi đồng 1 cũng đang gặp tình trạng quá tải với số lượng bệnh nhân tới khám và điều trị lên đến 7.000 lượt/ngày, chủ yếu vẫn là các ca bệnh về hô hấp, rối loạn tiêu hóa và tiêu chảy. Trong khi đó, một số dịch bệnh khác cũng chưa giảm như bệnh sởi, thủy đậu, sốt xuất huyết và bệnh tay chân miệng bắt đầu vào mùa, khiến các phòng bệnh của Bệnh viện Nhi Đồng 1 luôn quá tải.

Tại miền Bắc, thời tiết diễn biến khá phức tạp. Trong một ngày thời tiết liên tục thay đổi từ nắng sang mưa, từ oi nóng sang se lạnh khiến cho các bệnh viện quá tải. Tại Bệnh viện Nhi Trung ương, 2 tháng trở lại đây luôn trong tình trạng quá tải trầm trọng, đặc biệt là bệnh nhân nội trú, trung bình khoảng 1.400 nay đã tăng vọt lên đến 1.700 ca. Riêng trong ngày 3/4, con số chính xác là 1.693 bệnh nhân nằm nội trú.

Tại khoa Nhi – Bệnh viện Bạch Mai, số bệnh nhi đến khám, nhập viện cũng tăng gấp đôi so với trước đó. Mỗi đêm trực trước đây chỉ từ 50 – 60 bệnh nhi đến khám thì những ngày đầu tháng 4 bệnh nhi tăng vọt từ 100 – 120 bệnh nhân. Trong đó phần lớn là bệnh nhân mắc các bệnh về đường hô hấp như sốt virut, viêm mũi, họng, viêm phổi, sởi. Hiện tại khoa chỉ có khoảng 60 giường bệnh nhưng số bệnh nhân nội trú luôn ở mức 140 bệnh nhân, khiến bệnh nhi phải nằm ghép 3 – 4 người/giường.

 

Phòng bệnh như thế nào?

Theo các bác sĩ chuyên khoa, hiện nay thời tiết diễn biến bất thường tạo điều kiện thích nghi cho các vi khuẩn gây bệnh phát triển mạnh. Đối với trẻ gặp nhiều vấn đề sức khỏe do hệ miễn dịch của trẻ chưa hoàn chỉnh dễ bị vi khuẩn xâm nhập gây bệnh. Vì vậy, trước hết, để phòng bệnh cách tốt nhất là nên đưa trẻ đi tiêm phòng đầy đủ, đúng lịch theo khuyến cáo của ngành y tế. Bên cạnh đó, cần theo dõi và có biện pháp để giữ gìn sức khỏe bằng cách:

Ăn uống cân bằng: Trong bữa ăn hàng ngày cần bổ sung đầy đủ dưỡng chất đặc biệt là vitamin C để hỗ trợ tăng cường sức đề kháng toàn diện cho cơ thể, vitamin C còn có thể đẩy các chất có hại ra ngoài tế bào bạch huyết, phục hồi khả năng các tế bào bị thương tổn. Lúc bị cảm hoặc bị sốt, nồng độ vitamin C trong tế bào bạch huyết sẽ giảm thấp. Thực phẩm chứa nhiều vitamin C bao gồm: Cam, quýt, lê, bưởi, dâu tây, rau cần, ớt xanh,… Ngoài ra, các thực phẩm cần tăng cường là tôm, cua, hàu, thịt nạc, gan lợn, các loại cá, lòng đỏ trứng… chứa kẽm có thể trực tiếp khống chế sự sinh sôi nảy nở của virut cảm, đồng thời tăng cường khả năng đề kháng cho cơ thể. Ngoài ra, các loại gia vị nhất là tỏi cũng rất tốt cho sức khỏe.

Phòng bệnh cho trẻ khi thời tiết chuyển mùa
Hướng dẫn trẻ rửa tay đúng cách tại trường Mầm non Hương Cau (Sơn Tây – Quảng Ngãi). Ảnh:Thiên Bảo

Tăng cường các hoạt động thể lực có lợi cho sức khỏe: Cụ thể, ngủ đúng giờ, đủ giấc giúp nâng cao sức khỏe. Ngoài ra, cần tạo thói quen vệ sinh cá nhân tốt, chăm sóc răng miệng để ngăn ngừa vi khuẩn lây bệnh. Rửa tay sạch sẽ – đúng cách trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh và chơi đùa cũng sẽ giúp trẻ loại bỏ hiệu quả những tác nhân gây bệnh nguy hiểm từ chính đôi bàn tay của mình.

Ngoài ra, cần hạn chế đưa trẻ đến nơi đông người, nơi gió lùa mạnh, đi đường cần mang khẩu trang để tránh tác động xấu tới đường hô hấp khi hít phải không khí ô nhiễm. Trẻ cần được mặc ấm vừa đủ và ăn uống đủ chất, vệ sinh sạch sẽ. Các bệnh về đường hô hấp và truyền nhiễm rất dễ lây qua tiếp xúc, trong gia đình khi có người nhiễm bệnh cần có ý thức phòng tránh bằng cách sử dụng các vật dụng cá nhân riêng cho người bệnh, thường xuyên rửa tay bằng xà phòng, đeo khẩu trang khi tiếp xúc gần… để không lây bệnh sang các thành viên khác.

Đối với những bệnh nhân cao tuổi, mắc các bệnh đường hô hấp mạn tính cần tuân thủ đúng theo hướng dẫn phòng bệnh và điều trị dự phòng của bác sĩ, cần đến sớm các cơ sở y tế chuyên sâu để điều trị kịp thời tránh những hậu quả đáng tiếc xảy ra khi đến trong tình trạng suy hô hấp nặng.

Hiện một số trẻ phải điều trị tại bệnh viện kéo dài do các bậc phụ huynh tự ý mua thuốc kháng sinh cho trẻ uống dẫn tới phản ứng nhờn thuốc. Nhiều phụ huynh cho trẻ dùng kháng sinh corticoid gây hiện tượng che lấp triệu chứng gây khó khăn trong việc điều trị và phát hiện bệnh. Vì vậy, tuyệt đối không tự ý sử dụng thuốc khi chưa có chỉ định của bác sĩ. Khi có biểu hiện bất thường cần đến cơ sở y tế để được khám và điều trị.

Child-with-Allergies

 

Khuyến cáo phòng bệnh sởi

Để phòng chống bệnh sởi, Bộ Y tế khuyến cáo các bà mẹ cách tốt nhất là nên đưa trẻ đi tiêm chủng vắc-xin sởi đầy đủ, đúng lịch. Bộ Y tế đang chỉ đạo các đơn vị y tế dự phòng trong cả nước, đặc biệt là các địa phương xảy ra dịch sởi tăng cường các hoạt động giám sát, hướng dẫn việc cách ly, tổ chức điều trị kịp thời để hạn chế tối đa các trường hợp mắc, biến chứng và tử vong do sởi.

Tiêm vắc-xin sởi là biện pháp tốt nhất chủ động phòng bệnh sởi. Để phòng bệnh có hiệu quả, trẻ cần được tiêm 2 mũi. Mũi thứ nhất được tiêm cho trẻ từ 9 đến 11 tháng tuổi, mũi thứ hai được tiêm khi trẻ được 18 tháng tuổi. Nếu trẻ được tiêm một mũi vắc-xin sởi lúc 9 – 11 tháng tuổi, chỉ có 80-85% trẻ có đáp ứng miễn dịch. Nếu trẻ được tiêm thêm mũi vắc-xin sởi thứ hai lúc 18 tháng tuổi thì tỷ lệ bảo vệ là 90-95%. Sau khi trẻ được tiêm đủ 2 mũi vắc-xin theo lịch tiêm chủng hoặc sau khi trẻ mắc sởi thì trẻ sẽ có miễn dịch có thể bền vững suốt đời.

Theo kết quả giám sát của Viện Vệ sinh dịch tễ Trung ương, tỷ lệ trẻ mắc bệnh sởi trong số các trường hợp có sốt phát ban nghi sởi là rất cao (trên 70%). Do vậy, khi phát hiện trẻ có sốt, phát ban, cần thông báo và đưa trẻ tới cơ sở y tế để được khám, điều trị và hướng dẫn cách ly y tế kịp thời tránh các biến chứng nguy hiểm cho người bệnh và tránh lây nhiễm cho cộng đồng.

Nguồn: Cục Y tế dự phòng – Bộ Y tế

Theo Sức khỏe đời sống

Ngày đăng

Lưu ý các bệnh thường gặp mùa mưa

Khi ra ngoài, nên che ô hoặc mặc áo mưa cẩn thận để tránh nhiễm bệnh

Mùa mưa đem đến thời tiết mát mẻ, giúp con người khoan khoái, dễ chịu. Tuy nhiên, đây cũng là thời điểm thích hợp cho nhiều dịch bệnh phát triển. Những căn bệnh này thường liên quan đến ký sinh trùng, hệ xương khớp, tiêu hoá và hô hấp. Những biện pháp bảo vệ cơ thể sẽ giúp bạn khoẻ mạnh trong mùa mưa.

Những căn bệnh về đường hô hấp như cảm, ho, viêm phế quản, viêm họng thường xảy ra trong mùa mưa
Những căn bệnh về đường hô hấp như cảm, ho, viêm phế quản, viêm họng thường xảy ra trong mùa mưa

Sốt xuất huyết

Đã có 8320 ca sốt xuất huyết trong ba tháng đầu năm 2015. Trong đó, số ca nhiễm bệnh tại miền Nam tăng 35% so với cùng kỳ năm ngoái. Những tháng nhiều mưa ở Nam Bộ, muỗi có nhiều điều kiện để đẻ trứng, sinh sôi, phát triển. Bộ Y tế dự báo dịch sốt xuất huyết sẽ gia tăng, diễn biến phức tạp nếu không kịp thời kiểm soát.

Sốt xuất huyết gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ. Năm 2014, có 20 ca tử vong tập trung chủ yếu tại các tỉnh Nam Bộ. Ngoài sốt xuất huyết, muỗi còn gây bệnh sốt rét, giun sán. Do vậy, người dân cần tăng cường công tác vệ sinh nơi ở, loại bỏ nơi muỗi đẻ trứng. Đến khám khi có các dấu hiệu của bệnh sốt xuất huyết, sốt rét để bệnh không lan thành dịch.

Bệnh về da

Mùa mưa thường kéo theo bão, lụt. Trong những ngày này, điều kiện vệ sinh của người dân không được đảm bảo, tạo điều kiện cho các tác nhân gây bệnh về da phát triển, điển hình là ghẻ. Ghẻ cái xâm nhập gây tổn thương da, tạo những rãnh ghẻ, mụn nước trên cơ thể.

Khi nhiễm ghẻ, bệnh nhân phải chịu những trận ngứa kinh khủng. Việc không chữa trị kịp thời sẽ dẫn đến nhiễm trùng. Thời tiết ẩm ướt, điều kiện vệ sinh không đảm bảo cũng khiến nấm, vi khuẩn phát triển. Chúng thường gây bệnh ở những bàn chân, kẽ ngón chân khiến nạn nhân khó chịu.

Để phòng bệnh về da, mọi người nên giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ trong mùa mưa, mặc quần áo, đi giầy dép khô.

Để phòng bệnh về da, mọi người nên giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ trong mùa mưa
Để phòng bệnh về da, mọi người nên giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ trong mùa mưa

Bệnh về hô hấp

Thời tiết ẩm thấp, mưa gió làm tăng khả năng mắc các bệnh về đường hô hấp, trong đó phải kể đến cảm cúm, cảm lạnh. Cúm là bệnh thường gặp, nhưng nếu không điều trị đúng cách có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khoẻ, thậm chí tử vong. Các bệnh hô hấp thường có khả năng lây nhiễm cao, tạo thành dịch, gây khó khăn cho việc điều trị.

Để phòng bệnh, bạn nên bổ sung dinh dưỡng hợp lý cho cơ thể để tăng cường sức đề kháng. Luôn mang áo mưa khi đi ra đường, đeo khẩu trang, tránh khói thuốc. Khi mắc bệnh cần điều trị đúng cách, dứt điểm.

 

Bệnh tiêu hóa

Mùa mưa thường khiến môi trường nước bị nhiễm bẩn. Việc sử dụng nước sinh hoạt sai cách dễ dẫn đến các bệnh về đường tiêu hoá, phổ biến nhất là tiêu chảy. Khi điều kiện nấu nướng thiếu vệ sinh, uống nước lã, ăn thực phẩm hỏng, chưa nẫu chín… người dân có thể bị các vấn đề rối loạn tiêu hóa. Tùy mức độ, bệnh có thể chuyển mức tiêu chảy cấp. Nếu không kịp thời khám chữa có thể nguy hiểm đến tính mạng do mất nước.

Khi ra ngoài, nên che ô hoặc mặc áo mưa cẩn thận để tránh nhiễm các bệnh thường gặp mùa mưa
Khi ra ngoài, nên che ô hoặc mặc áo mưa cẩn thận để tránh nhiễm bệnh

Những ngày mưa, bạn nên mua và bảo quản thực phẩm tốt, tránh ôi thiu. Các biện pháp giữ gìn vệ sinh cá nhân, khu nấu nướng, tuân thủ ăn chín uống sôi sẽ giúp bạn phòng ngừa các bệnh về đường tiêu hoá.

 

Bệnh đau xương khớp, đau cơ

Những bệnh nhân có tiền sử mắc bệnh xương, khớp thường rất sợ mùa mưa. Những ngày thời tiết thất thường khiến các cơn đau gia tăng. Bên cạnh đó, việc tiếp xúc thường xuyên với nước mưa cũng khiến các bệnh về xương, khớp xuất hiện, ảnh hưởng đến khả năng vận động của con người. Vì thế, người bệnh cần hạn chế lội sông, dầm mưa thường xuyên, tham gia các bài tập để tăng cường độ dẻo dai cho xương.

 

Một số điều cần lưu ý đối với các bệnh thường gặp mùa mưa:

  • Áo mưa: Hãy luôn chuẩn bị sẵn sàng áo mưa theo mình khi ra đường. .
  • Vitamin C: Tăng cường bổ sung Vitamin C từ các loại trái cây chua như cam, quýt, chanh,..hoặc dùng dạng viên sủi. . . Mỗi ngày uống 1 ly chanh nóng không chỉ giúp tăng cường sức đề kháng, mà còn giúp đào thải độc tố cho đường ruột.
  • Nước nóng: Nếu bạn mắc mưa hoặc cảm thấy lạnh sau khi đi ngoài đường, hãy trở về ngôi nhà ấm áp của mình, lau khô người và giữ ấm cơ thể. Hãy ăn một chén canh, súp nóng hoặc uống một cốc sữa nóng. Sự thay đổi nhiệt độ cơ thể do mưa lạnh sẽ không có cơ hội xảy ra nếu như có sự cân bằng kịp thời này.
  • Sạch sẽ: Rửa tay thường xuyên để tránh vi khuẩn xâm nhập trực tiếp vào cơ thể. Dọn dẹp và giữ sạch sẽ môi trường xung quanh (bàn làm việc, giường ngủ) để tránh hít vào bụi bẩn làm tăng nguy cơ mắc bệnh mùa mưa bạn nhé.
  • Uống nhiều nước: Đừng đợi đến khi khát mới uống nước. Uống nhiều nước giúp cân bằng nhiệt độ cơ thể đào thải độc tố khỏi cơ thể, còn giúp da bạn sáng và đẹp tự nhiên nữa.
  • Ăn uống hợp lý: Ăn những loại thực phẩm dễ tiêu hóa, thanh đạm; bổ sung thêm các gia vị gừng, nghệ, tiêu khi chế biến thức ăn hoặc thực phẩm có vị đắng như khổ qua; hạn chế dùng thực phẩm có tính hàn như dưa hấu, hải sản,.., hạn chế ăn thực phẩm sống, chưa nấu chín dễ gây ngộ độc; không ăn thức ăn nguội lạnh. Và nên bổ sung thêm  sữa uống lên men chứa lợi khuẩn sống để duy trì hệ tiêu hóa cân bằng và khỏe mạnh.
Bảo vệ cơ thể trong mùa mưa trước những nguy cơ mắc phải các bệnh thông thường là rất quan trọng. Hãy lưu ý và chuẩn bị đầy đủ các “cơ chế bảo vệ” trước khi ra khỏi nhà và “xông pha” vào mùa mưa, các bạn nhé.
Nguồn tổng hợp